Cây thuốc nam - rất phổ biến - ACE vào tham khảo nha

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Cây thuốc nam - rất phổ biến - ACE vào tham khảo nha

Bài gửi by nguyendotrunghieudlvkt on Mon Nov 09, 2015 6:10 pm



1. NGẢI CỨU
Mô tả: Ngải cứu là loại cỏ sống lâu năm, cao khỏang 50cm – 60cm, thân to có rảnh dọc. Lá mọc so le, rộng, không có cuống ( nhưng lá phía dưới thường có cuống ), màu lá ở 2 mặt rất khác nhau: Mặt ttre6n nhẵn, màu lục sẫm, mặt dưới màu trắng tro do có rất nhiều lông nhỏ , trắng. Hoa mọc thành chùy kép gồm rất nhiều cụm hoa.
Công dụng: Dùng để điều kinh, an thai, kinh nguyệt không đều, thổ huyết, máu cam; Giúp sự tiêu hóa, chữa đau bụng, nôn mửa, thuốc giun, sốt rét. Shocked @ @ Question Exclamation

2. CÂY DIẾP CÁ ( dấp cá, giấp cá, ngư tinh thảo )
Mô tả: Là một loại cỏ nhỏ, mọc lâu năm, ưa chỗ ẩm ướt có thân rễ mọc ngầm dưới đất. Rễ nhỏ mọc ở các đốt, thân mọc đứng cao 40cm, có lông hoặc ít lông. Lá mọc cách, hình tim, đầu lá hơi nhọn hay nhọn hẳn. Hoa nhỏ màu vàng nhạt, không có bao hoa, mọc thành bông, có 4 lá bắc màu trắng; trông toàn bộ cụm hoa và lá bắc giống như 1 cây hoa đơn độc, toàn cây vò có mùi tanh như cá, hoa nở vào mùa hạ vào các tháng 5 – 8
Công dụng: Tiêu ung thũng, trĩ, vết lở loét, đau mắt, thông tiểu, chữa mụn nhọt, kinh nguyệt không đều.

3. CÂY HOA CỨT LỢN
Mô tả: Là một cây nhỏ, mọc hàng năm, thân có nhiều lông nhỏ, mềm, cao khoảng 25cm – 50cm, mọc hoang ở khắp nơi trên nước ta. Lá hình trứng hay 3 cạnh, dài 2cm – 6cm, rộng 1 – 3 cm, mép có răng cưa tròn, hai mặt đều có lông , mặt dưới của lá nhạt hơn. Hoa nhỏ, màu tím, xanh. Qủa bê màu đen, có 5 sống dọc.
Công dụng: Chữa bệnh bị rong huyết sau sinh, viêm xoang, phối hợp với bồ kết làm nước gội đầu
4. NGHỆ
Mô tả: Là một loại cỏ cao từ 0,60 -1m, thân rễ thành cũ hình trụ hoặc hơi dẹt. Khi bẻ hoặc cắt ngang có màu vàng cam sẫm, lá hình xoan thon nhọn ở 2 đầu, hai mặt đều nhẵn dài tới 45cm, rộng 18cm. Cuống lá có bẹ, cụm hoa mọc từ giữa các lá lên. Được trồng khắp nơi trên nước ta để làm thuốc và gia vị.
Công dụng: chữa đau dạ dày, chữa ngoài vết thương, vết bỏng, chữa ứ huyết, chấn thương tụ máu.
5. CÂY RAU NGÓT ( Bồ ngót, bù ngót )
Mô tả: cây nhỏ, nhẵn, có thể cao tới 1.5m – 2m. Có nhiều cành mọc thẳng. Vì người ta thường hái lá luôn nên chỉ cao đến 0.9m – 1m. Vỏ thân cây màu xanh lục, sau màu nâu nhạt, lá mọc so le, dài 4 – 6cm, rộng 15 – 30 mm, cuống rất ngắn 1 – 2 mm, phiến lá nguyên hình trứng dài hoặc bầu dục, mép nguyên. Hoa đực mọc ở kẽ lá thành xim đơn ở phía dưới, hoa cái ở phía trên. Qủa nang hình cầu, hạt có vân nhỏ
Công dụng: Dùng để nấu canh ăn, chữa sót nhau và chữa tưa lưỡi
6. MƯỚP
Mô tả: Mướp là một loại dây leo, thân có góc cạnh, màu lục nhạt. Lá to, đường kính lá từ 15 – 25cm, mép có răng cưa, cuống dài 10 – 12cm, nhám, tua cuốn phân nhánh. Hoa màu vàng, hoa đực mọc thành chùm, hoa cái mọc đơn độc. Qủa hình thoi hay hình trụ, dài từ 0.25m – hơn 1m, mặt ngoài màu lục nhạt, trên có những đường màu đen chạy dọc theo quả. Hạt rất nhiều, hình trứng, màu nậu nhạt, dài 12mm, rộng 8 – 9mm. Khi quả đã chín, vỏ ngoài, hạt cũng như chất nhầy đã tróc hết, còn lại khối xơ cứng, dai, không bị nước làm mục, khi ngâm nước sẽ phồng lên làm thành mềm.
Công dụng: Qủa mướp nấu nước uống làm lợi sữa cho phụ nữ mới sinh; rễ dùng làm thuốc xổ và thuốc tẩy giun sán; xơ mướp là vị thuốc giảm đau, cầm máu trong các trường hợp chảy máu ruột, băng huyết; Lá mướp vò nát dùng chữa bệnh zona.
7. KHẾ
Mô tả: Khế là cây gỗ cao 4 – 6m. Lá mọc so le, dài 11 – 17 cm. Hoa mọc thành chùm dài 3 – 7cm, ở kẽ lá màu hồng hay tím nhạt. 5 nhị hữu thụ xen kẽ với 5 nhị thoái hóa. Lá noãn 5 hợp lại thành 1 bầu thượng 5 ô, mỗi ô chứa 4 noãn. Qủa mọng, có 5 cạnh, vị chua
Công dụng: Chữa mẩn ngứa, lở loét sưng đau do dị ứng
8. CÂY CAU
Mô tả: Cây cau là một cây có thân mọc thẳng, cao khoảng 15 – 20m, đường kính 10 – 15cm. Toàn thân không có lá mà có nhiều vết lá cũ mọc, chỉ ở ngọn có một chùm lá to rộng, xẻ lông chim. Lá có bẹ to. Trong cụm hoa hoa đực ở trên, hoa cái ở dưới; hoa đực nhỏ màu trắng, thơm gồm 3 lá dài màu lục, 3 cánh hoa trắng, 6 nhị; Hoa cái to, bao hoa không phân hóa. Noãn sào thượng 3 ô. Qủa hạch hình trứng, to bằng quả trứng gà. Qủa bì có sợi, hạt có nội nhũ xếp cuốn. Hạt hơi hình nón cụt, đầu tròn gữa đáy hơi lõm, màu nâu nhạt, vị chát
Công dụng: Hạt cau thường làm thuốc chữa giun sán cho súc vật; Phối hợp với hạt bí ngô dùng chữa giun sán cho người; Vỏ quả cau dùng làm thuốc lợi tiểu.
9. MỘC NHĨ ( Nấm mèo )
Mô tả: Loại nấm mọc trông giống tai người, mặt ngoài màu nâu nhạt, có lông min, mặt trong nhẵn màu nâu sẫm. Thể quả chất keo, thời kỳ đầu hình chén, dần dần biến thành hình cái tai, hoặc hình lá, đại bộ phận phẳng, nhẵn, rất ít khi có nếp nhăn. Bộ phận gốc thường có nếp gấp màu xám đỏ, nhiều khi màu tím. Đường kính có thể tới 15cm.
Công dụng: Ngoài công dụng làm thức ăn, mộc nhĩ còn có tác dụng chữa lỵ, làm thuốc giải độc, táo bón và rong huyết
10. CỎ TRANH ( Bạch mao )
Mô tả: Cỏ tranh là một loại cỏ sống dai, thân rễ khỏe chắc. Thân cao 30 – 90cm, lá hẹp dài 15 – 30cm, rộng 3 – 6mm, gân lá ở giữa phát triển, ráp ở mặt trên, nhẵn ở mặt dưới, mép lá sắc. Cụm hoa hình chùy dài 5 – 20cm, màu trắng bạc, bông nhỏ phủ đầy lông nhỏ, rất dài.
Công dụng: Chữa lợi tiểu, tiểu tiện khó khăn, tiểu ra máu, thổ huyết
11. CÂY XƯƠNG SÁO
Mô tả: Cây nhỏ, cao 40 – 60cm, lá mọc đối, hai mặt lá đều có lông, mép lá có răng cưa dài từ 2 – 4cm. Hoa màu hồng nhạt, quả nhỏ hình rứng.
Công dụng: Thân và lá nấu thạch đen ăn cho mát, làm thuốc chữa cảm mạo, viêm khớp cấp, viêm thận, huyết áp cao, đái đường.
12. KIM TIỀN THẢO
Mô tả: Cây cỏ, cao 30 – 50cm, mọc bò. Ngọn non dẹt, có phủ lông tơ, màu trắng. Lá mọc so le, gồm 1 hoặc 3 lá chét tròn dài 1.8 – 3.4cm, rộng 2 – 3.5cm do đó có tên đồng tiền, mặt dưới có lông trắng bạc, mặt trên có những đường gân rất rõ. Hoa màu tía, mọc thành chùm xim ở kẽ lá. Qủa đậu nhỏ, giữa các hạt thắt lại. Mùa hoa quả: tháng 3 – 5.
Công dụng: Chữa bệnh sỏi túi mật, sỏi thận, sỏi bàng quang, phù thũng, bệnh về thận, khó tiêu.
13. RAU OM ( Ngổ, mò om )
Mô tả: Là một loại cỏ mọc bò, thân dòn, dài từ 20 – 30cm, mùi rất thơm. Lá nhẵn, mọc đối, không cuống, hơi ôm vào thân, phần lá gần thân nhỏ lại, mép hơi có răng cưa. Hoa hơi không cuống, mọc đơn độc hoặc hợp thành 2 – 3 dạng xim. Qủa nang nhẵn, có bướu và nếp nhăn dọc theo quả
Công dụng: Dùng làm gia vị Chữa sỏi thận, lợi tiểu, chữa những cơn đau thắt bụng.
14. CỎ NHỌ NỒI
Mô tả: Là một loại cỏ mọc thẳng đứng, có thể cao tới 80cm, thân có lông cứng. Lá mọc đối có lông ở 2 mặt dài 2 – cm, rộng 2 – 15mm. Qủa bế 3 cạnh hoặc dẹt, có cánh, dài 3mm, rộng 1.5mm, đầu cụt. Mọc hoang khắp nơi ở nước ta.
Công dụng: Cầm máu trong rong kinh, trĩ ra máu, bị thương chảy máu; Ngoài ra còn dùng chữa ho, hen, ho lao, viêm cổ họng
15. CÂY NHÀU
Mô tả: Cây nhàu cao chừng 6-8m,có nhiều cành to,lá mọc đối hình bầu dục.Hoa nở vào tháng 1-2,quả chín khoảng tháng 7-8,quả hình trứng,xù xì dài chừng 5-6cm, khi non có màu xanh nhạt, chín có màu trắng hoặc hồng mùi nồng và cay. Ruột quả có một lớp cơm mềm ăn được, chính giữa có một nhân cứng.
Công dụng: dễ tiêu,nhuận tràng,làm thuốc điều kinh,trị băng huyết,trụ ho,cảm hen,đau gân,đái tháo đường,chữa lỵ,nhức mỏi đau lưng
16. RAU CẦN TÂY
Mô tả: Cây thảo sống dai,thân mọc thẳng đứng,cao tới 1,5m,nhẵn,có nhiều rãnh dọc,chia nhiều cành mọc đứng.Lá ở gốc có cuống hình thuôn hay ba cạnh,hơi có dạng năm cạnh,xẻ 3 hay chia 3 thùy cho tới phía giữa phiến,các thùy hình 3 cạnh ,dạng mắt chim,tù có khía lượn tai bèo.
Công dụng: làm rau ăn,thuốc lợi tiểu,huyết áp.
17. Đu đủ
Mô tả: cây đu đủ cao từ 3-7m,thân thẳng,đôi khi có phân nhánh.Vỏ mang rất nhiều sẹo của cuống lá.Lá mọc so le ở ngọn cây,phiến lá to, rộng chia làm 6-9 thùy,mép có răng cưa không đều,cuống lá rỗng và dài từ 30-50cm.Qủa thịt,hình trứng to,dài 20-30cm,đường kính 15-20cm.
Công dụng: đu đủ chín làm món ăn bồi bổ và giúp sự tiêu hóa các chất thịt,các chất lòng trắng trứng.Đu đủ xanh điều trị loét dạ dày,chữa các vết tàn nhang ở mặt và tay.Nhựa đu đủ dùng làm thuốc giun.Nước lá đu đủ dùng để rửa vết thương,vết lở loét.Hoa đu đủ đực dùng để chữa bệnh ho,viêm ống phổi,mất tiếng.
18. GỪNG
Mô tả: là một loại cây nhỏ,sống lâu năm,cao từ 0,6-1m.Thân rễ mẫm lên thành củ,lâu dần thành xơ.Lá mọc so le,không cuống,có bẹ,hình mác dài 15-20cm,rộng chừng 20cm,mặt bóng nhẵn,gân giữa hơi trắng nhạt,vò có mùi thơm.Loài gừng trồng ít ra hoa.
Công dụng: giúp tiêu hóa,kém ăn,ăn uống không tiêu,nôn mửa,cảm mạo,chữa ho mất tiếng,đau bụng,làm nguyên liệu chế rượu bia,thực phẩm.

19. HẠT TIÊU
Mô tả: là một loại dây leo,thân dài,nhẵn,không mang lông,bám vào các cây khác bằng rễ.Thân mọc cuốn,mang lá mọc cách.Lá như lá trầu không nhưng dài và thuôn hơn.Có hai loại nhánh : Một loại nhánh mang quả và một loại nhánh dinh dưỡng,cả hai loại nhánh đều xuất phát từ kẽ lá.Qủa hình cầu nhỏ,chừng 20-30 quả trên một chùm,lúc đầu màu xanh lục,sau có màu đỏ,khi chín có màu vàng.
Công dụng: làm gia vị,kích thích sự tiêu hóa, giảm đau(chữa răng đau),đau bụng.
20. CÂY CHÈ
Mô tả: Chè là một cây khỏe,mọc hoang,nếu không cắt xén có thể cao tới 10m nhưng khi trồng tỉa,người ta thường cắt xén để tiện việc hái.Nhiều cành đâm ngay từ gốc,lá mọc so le,Hoa to trắng,mọc ở kẽ lá,mùi rất thơm,nhiều nhị.Qủa là một nan thường,có ba ngăn nhưng chỉ có một hạt do các hạt khác bị teo đi.Hạt không phôi nhũ,lá mầm lớn,có chứa dầu.
Công dụng: Được dùng để pha nước uống,chữa lỵ.
21. LÁ MƠ
Mô tả: Là một thứ cây leo,lá mọc đối hình trứng hay mác dài,gốc lá tròn hay hình tim,hoa tím nhạt.Cây này mọc hoang ở những hàng rào,nhiều nơi trên nước ta.Trong cây có chưa tinh dầu rất hăng mùi.
Công dụng: Chữa lỵ trực trùng shiga,chưa tê thấp,bệnh sỏi thận,bí tiểu.
22. MĂNG CỤT
Mô tả: Là một loại cây to,có thể cao tới 20m,lá dài,dai,màu lục sẫm,hình thuôn dài 15-20cm,rộng 7-10cm,Đặc điểm của cây này là người ta mới chỉ thấy cây cái.Qủa hình cầu,to bằng quả cam trung bình,vỏ ngoài màu đỏ sẫm,dầy,cứng,phía dưới có lá đài,phía đỉnh có đầu nhụy.Trong quả có từ 6-18 hạt,quanh hạt có áo hạt,ăn được.
Công dụng: làm thuốc chữa đau bụng,đi ngoài lỏng,chữa lỵ,chữa vàng da.
23. CÂY ỔI
Mô tả: là một loại cây nhỡ,cao chừng 3-5m,cành nhỏ,ta trồng để lấy quả ăn.Ngoài ra ổi còn cung cấp các bộ phận sau đây dùng làm thuốc:búp non,lá non,quả,vỏ rễ và vỏ thân,nhưng hay dùng nhất là búp non và lá non.
Công dụng: Qủa ổi xanh chữa đi ngoài lỏng,quả ổi chín chữa nhuận tràng.Lá non và búp non là một vị thuốc chữa đau bụng đi ngoài.
24. KHOAI LANG
Mô tả: Là một loại cỏ sống lâu năm,thân mọc bò,dài 2-3m,rễ mẩm thành củ,màu đỏ,trắng hay vàng.Lá có nhiều hình,thường hình tim xẻ ba thùy,có cuống dài.Hoa màu tím nhạt hay trắng,mọc thành xim ít hoa ở đầu cành.Rất ít khi thấy quả và hạt.
Công dụng: ngoài công dụng làm thực phẩm,ta có thể dùng khoai lang làm thuốc nhuận tràng
25. RAU MỒNG TƠI
Mô tả: Là một loại dây leo sống hằng năm hay hai năm.Thân mọc cuốn,dài 1,5-2m.Thân có phân nhánh,màu xanh nhạt hoặc tím nhạt.Lá mọc so le,đơn,nguyên.Cụm hoa hình bông mọc ở kẽ lá,nhỏ,màu trắng hay tím đỏ nhạt.Những bông ở phía trên dài và gầy hơn.Qủa mọng,nhỏ,hình cầu hoặc hình trứng,màu tím đen khi chín.
Công dụng: Chữa táo bón cho trẻ con,phụ nữ đẻ khó,chữa đau mắt,chữa vú sưng,nứt.
26. CÂY SUNG
Mô tả: Là loại cây to,không có rễ phụ.Lá hình mũi giáo,đầu lá nhọn,phía cuống hơi tròn hơn.Khi lá còn con,cả hai mặt đều phủ lông.Khi già,lá trông cứng,phiến ;á nguyên hoặc hơi có răng cừa,dài 8-20cm,rộng 4-8cm.Lá sung thường bị sâu kí sinh gây ra những mụn nhỏ,người ta thường gọi là vú sung.Qủa sung thuộc loại quả già,do để hoa tự tạo thành
Công dụng: Chữa bệnh nhức đầu và một số bệnh ngoài da(chốc,nhọt,sưng đau,tụ máu)
27. TRINH NỮ HOÀNG CUNG
Mô tả: Là một loại cỏ,thân hành như củ hành tây to,đường kính từ 10-15cm,bẹ lá úp vào nhau thành một thân giả dài khoảng 10-15cm,có nhiều lá mỏng kéo dài từ 80-100cm,rộng 3-8cm,hai bên mép lá lượn sóng.Gân lá song song,mặt trên lá lõm thành rãnh,mặt dưới lá có một sóng lá nổi rất rõ,đầu bẹ lá nơi sát đất có màu đỏ tím.
Công dụng: Theo dân gian,trinh nữ hoàng cung chữa những trường hợp u xơ tử cung( đối với phụ nữ) và u xơ tiền liệt tuyến (đối với nam giới)
28. LÁ LỐT
Mô tả: Là một loại cây mềm, cao tới 1m,thân hơi có lông,lá hình trứng rộng,phía gốc hình tim,đầu lá nhọn,phiến lá dài 13cm,rộng 8,5cm,mặt trên nhẵn,mặt dưới hơi có lông ở gân.Cuống lá dài chừng 2,5cm.Cụm hoa mọc thành bông,bông hoa cái dài chừng 1cm,cuống dài 1cm.
Công dụng: dân gian dùng lá lốt làm gia vị hay làm thuốc sắc uống chữa đau xương,thấp khớp,đổ mồ hôi tay chân,đi ngoài lỏng.
29. RAU RĂM
Mô tả: Cây sống hằng năm,toàn thân rễ và lá vò đều có mùi thơm đặc biệt dễ chịu,Thân mọc bò,từ mỗi đốt mọc ra rất nhiều rễ,có từng phân thân mọ thẳng đứng lên cao chừng 35-40cm.Lá đơn,mọc so le,hình mác hay hình trứng mác,cuống ngắn.Qủa nhỏ,ba cạnh,hai đầu nhọn,bóng nhẵn
Công dụng: Dân gian cho rằng rau răm có tác dụng dịu tình dục,kích thích sự tiêu hóa,kém ăn,chữa rắn cắn,thông tiểu,chữa sốt,chống nôn,chữa hắc lào
30. KINH GIỚI
Mô tả: Là một loại cỏ sống hàng năm,mùi rất thơm, cao 0.6 – 0.8m, thân vuông,phía gốc màu hơi tía, toàn cây có lông ngắn. Lá mọc đối, lá dưới gốc không có cuống, xẻ sâu thành 5 thùy, lá phía trên cũng không cuống, xẻ 3 – 5 thùy. Bông hoa dài 3 – 8cm, hoa nhỏ màu tím nhạt. Qủa hình trứng hay hình trái xoan, dài chừng 1 mm, mặt bóng, màu nâu.
Công dụng: Chữa nhức đầu, mắt hoa, yết hầu sưng đau, đại – tiểu tiện ra máu; chữa cảm mạo, cảm cúm, nôn mửa, đổ máu cam, băng huyết.



nguyendotrunghieudlvkt
Binh Nhất
Binh Nhất

Tổng số bài gửi : 4
Points : 11
Reputation : 1
Join date : 26/10/2015

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết